Bài giảng tóm tắt môn Điều Chế Rừng nè pà kon - Lam Nghiep's Blog-Thanh Luan's Blog - Chia se tai lieu hoc tap, kinh nghiem cuoc song
About me
Quick Login
Thống kê
Ảnh đẹp
Nhạc hay
Từ điển trực tuyến
Lịch
Clock
video cool
7 May.2010

Bài giảng tóm tắt môn Điều Chế Rừng nè pà kon Không rõ

Tác giả: quachuoi125   Phân loại: GT khoa Lâm   ThuộcTự viết   
Chương 1
PHÂN CHIA RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH CHU KỲ KINH DOANH

1.1 PHÂN CHIA RỪNG
     1.1.1 Vùng :
           Khái niệm : Diện tích rừng có cùng phương thức lâm sinh và thuộc quyền quản lý của chủ rừng ? Vùng có thể liền nhau hoặc không liền nhau trên thực địa ?.
     1.1.2 Khu  :
  - Khái niệm : Khi diện tích vùng qúa lớn hoặc trong vùng có nhiều yếu tố có tác động lớn đến tăng trưởng và phát triển của rừng , như lập địa, loài cây cần chia làm các khu ; Khu là diện tích áp dụng cùng một phương thức lâm sinh : Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác.        
  - Tác dụng chia khu :
             + Là cơ sở để thiết lập khu điều chế và là đơn vị điều chế.
             + Ngăn cản lửa và sâu hại
             + Lập kế hoạch sản xuất
- Nguyên tắc chia khu
            + Đồng nhất đất và khí hậu
            + Rừng phân bố tương đối đều theo cấp tuổi ?
            + Khu có thể cùng diện tích nhưng có thể không cùng diện tích ?
            + Ranh giới theo ranh giới tự nhiên và đường lớn
            + Diện tích của khu thay đổi theo nguồn gốc rừng, như :
    *  Rừng cùng  tuổi do tái sinh bằng hạt,  diện tích của khu từ 300-600ha  
    *  Rừng khác tuổi do tái sinh bằng hạt, diện tích từ 200-300ha
    * Rừng tái sinh bằng chồi và hạt, diện tích từ 100-200ha ?
  1.1.3 Phân địa
   - Mục đích : Chia rừng thành các phân địa giúp cho quản trị trong khu. Phân địa là đơn vị điều hành để tiến hành chặt nuôi dưỡng và khai thác rừng trong khu.
- Phân chia phân địa
        1)  Theo phân tích : Căn cứ vào loại rừng và tuổi rừng khác nhau                                            Diện tích có thể từ 1- 100ha                                            Ranh giới phân địa phụ thuộc vào ranh giới loại rừng, ranh giới tuổi rừng.
        2) Theo hình học : Tiến hành ở nơi bằng phẳng                                          
Tạo thành hình dạng giống nhau
       3) Theo địa thế : Tiến hành ở nơi địa hình phức tạp                                      
Hai cạnh bên của phân địa nên vuông góc với đường đồng mức .                                       Địa thế hình nón, chia sườn núi làm 2 phần cao, thấp và ngăn cách bằng một con đường .                                       Để tiện vận xuất gỗ, mỗi phân địa phải có ít nhất một cạnh giáp với đường vận xuất
     - Nguyên tắc phân chia phân địa
          +  Đồng nhất về loại rừng, tuổi rừng
        +  Ranh giới nên trùng với đường sẵn có
        +  Phân địa cần ổn định lâu dài
         + Nơi diện tích nhỏ phân địa nên có diện tích từ 2-3ha ; Nơi diện tích lớn diện tích phân địa nên từ 10-15ha.
  - Đánh số phân địa :  Dùng chữ số Ả rập : 1,2,3…đánh từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, đánh hết khu này sang khu khác.
- Phải phát ranh giới phân địa rộng 3-5m, kết hợp vận xuất gỗ.
- Trên ranh giới phân địa tại các khúc quanh cấn đánh số phân địa. Có thể cạo vỏ cây tạo thành ô vuông 15x15cm. Hoặc làm biển bằng tôn đóng lên cây. Sơn nên viết vào mùa nắng và độ cao của số từ 8-10cm.
- Tu bổ các phân địa : Đường ranh giới các phân địa từ 1-15 tuổi thường được tu bổ mỗi năm 1 lần.và ít nhất 2 năm một lần.  
1.1.4 Cúp
     1) Mục đích : Phân chia để thuận tiện cho tiến hành khai thác
     2) Nguyên tắc đặt cúp :
    -  Nên đặt cúp kế tiếp nhau
    -  Mỗi cúp có đường vận xuất riêng    
   -  Cúp đặt ngược hướng gió chính
   -  Cúp đặt từ dưới lên trên


1.2 XÁC ĐỊNH CHU KỲ KINH DOANH RỪNG
     1.2.1 Nhận thức về chu kỳ kinh doanh rừng.
      Chu kỳ kinh doanh rừng là số năm cần thiết để áp dụng các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng nhằm đạt mục đích kinh doanh và các tác động này được lặp lại mang tính chu kỳ. Tùy theo nguồn gốc của rừng là rừng tái sinh tự nhiên hỗn loài khác tuổi hay là rừng tái sinh nhân tạo thuần loài đồng tuổi mà chu kỳ kinh doanh được thể hiện và cách xác định khác nhau.
      1.2.2 Các loại chu kỳ kinh doanh .
  1.2.2.1 N¨m håi quy
1) Khái niệm năm hồi quy: Trong phương thức khai thác chọn thô, đối tượng khai thác là những cây đạt đến kích thước nhất định. Những cây đạt kích thước khai thác gọi là những cây thành thục, rừng cây nào có đại bộ phận những cây thành thục gọi là rừng thành thục.
       Khái niệm năm hồi quy: Năm hồi quy là chu kỳ kinh doanh, biểu thị quá trình khai thác những cây đạt đường kính khai thác và cũng trong thời gian đó, thông qua quá trình sinh trưởng liên tục, những cây rừng chưa đạt đường kính khai thác, đạt đường kính khai thác và có thể lại tiến hành lợi dụng được?.
   2) Xác định năm hồi quy.
Năm hồi quy chính là hiệu số năm giữa tuổi đạt đường kính khai thác cao nhất và tuổi đạt đường kính bắt đầu khai thác.
     Để xác định năm hồi quy điều đầu tiên là phải quyết định được đường kính bắt đầu khai thác. Việc xác định đường kính khai thác ngoài sự phụ thuộc vào:
      - Mục đích kinh doanh: Được thể hiện qua quy cách sản phẩm?.
      - Điều kiện lập địa và đặc tính sinh vật học của cây rừng?.          
      - Tình hình sinh trưởng vệ sinh của rừng?.         
     - Kết cấu rừng theo đường kính?.
     Sau khi xác định được đường kính bắt đầu khai thác cần tính tuổi cây rừng tương ứng với đường kính đó và tuổi cây đạt đường kính khai thác cao nhất, trên cơ sở đó tính ra năm hồi quy.
U (năm hồi quy) = U¬2 (tuổi cây rừng đạt đường kính lớn nhất) -                                          U1(tuổi cây rừng đạt đường kính bắt đầu khai thác)  
    1.2.2.1 Tuổi khai thác chính :
     1)  Khái niệm: Trong phương thức khai thác trắng và khai thác dần, đối tượng khai thác không phải là một bộ phận cây rừng như trong phương thức khai thác chọn thô mà là toàn bộ cây rừng có mặt trên diện tích khai thác. Do đó thời gian phục hồi rừng là thời gian hồi phục của toàn bộ cây rừng sau khai thác. Cũng vì vậy chu kỳ kinh doanh áp dụng cho đối tượng rừng này không dùng chỉ tiêu năm hồi quy mà là tuổi khai thác chính.
    Tuổi khai thác chính là tuổi thấp nhất có thể tiến hành khai thác tập trung những cây rừng trong loại hình kinh doanh.
2) Căn cứ xác định
     - Tuổi thành thục: Tuổi khai thác chính biểu thị cây rừng đã đạt thành thục cần khai thác, cho nên nó lấy tuổi thành thục làm cơ sở. Nhưng không thể lẫn lộn giữa hai khái niệm này cho dù khi xác định về số năm có thể bằng nhau.
    - Kết cấu rừng cây trong loại hình kinh doanh?
    - Tình hình sinh trưởng vệ sinh của rừng?
    - Ngoài những căn cứ trên đây, khi xác định tuổi khi khai thác chính cũng cần tham khảo tuổi khai thác chính trước đây đã áp dụng để giảm bớt sự trùng lặp trong điều tra, phân tích, tránh cho công tác điều chế rừng phải đi đường vòng.
   Căn cứ xác định tuổi khai thác chính gồm nhiều mặt như trên đã trình bày. Trong thực tế những căn cứ này luôn thay đổi tuỳ theo mục đích kinh doanh và các biện pháp nuôi dưỡng rừng. Bằng sự tác động tích cực của con người cũng có thể rút ngắn được tuổi khai thác chính. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất lâm nghiệp.
2) Tác dụng của tuổi khai thác chính  
    - Giúp cho việc tổ chức sản xuất trong phương thức khai thác trắng và khai thác dần được hợp lý. Vì nó là cái mốc về không gian và thời gian giữa nuôi dưỡng và lợi dụng rừng.
  - Tuổi khai thác chính còn là cơ sở để phân chia tổ tuổi và từ đó có thể định ra những biện pháp kinh doanh cho từng tổ tuổi?
- Ngoài những tác dụng trên, tuổi khai thác chính còn là cơ sở để tính toán lượng khai thác và tổ chức kinh doanh lợi dụng rừng trong phương thức khai thác trắng và dần vì tuổi khai thác chính là ranh giới chia tài nguyên rừng thành hai bộ phân: Trữ lượng nuôi dưỡng và trữ lượng lợi dụng.

Chương 2
TĂNG TRƯỞNG VÀ SẢN LƯỢNG RỪNG
2.1 TĂNG TRƯỞNG RỪNG
     Tăng trưởng là sự phát triển toàn diện của cây
     Tăng lượng là kết quả của hiện tượng tăng trưởng của cây trong một thới gian nhất định
    2.1.1 Tăng trưởng của cây
        2.1.1.1 Nhận thức chung
  - Tăng lượng hàng năm của cây là  tăng trưởng của cây trong một năm nào đó                                    ∆ =  Xt+1-Xt
- Tăng lượng bình quân của cây là tăng trưởng bình quân của cây trong một thế hệ của cây                          
£ =    Xcây    
          Acay                                                  
       - Tăng lượng bình quân định kỳ của cây          
£  =  Xt+n-Xt  
               n                                                                                
Chú thích : X : Nhân tố điều tra nào đó của cây (D, H, V…)
  t : Năm nào đó
  A : Tuổi của cây
   n : Số năm định kỳ
        2.1.1.2 Tăng lượng của cây
      - Tăng lượng của cây quan hệ đến tăng lượng của các yếu tố, như : đường kính của cây, chiều cao của cây, đường kính tán cây ?
      - Tăng lượng của các yếu tố này không đồng đều theo thời gian mà phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết.
    1) Sự biến đổi của chiều cao cây
     a, Tăng trưởng chiều cao trong năm của cây
        - Phụ thuộc vào tuổi cây, đất, loài cây
        - Đối với cây còn non,  xác định tăng lượng trong năm về chiều cao của cây  
               + Bằng quan sát
               + Đếm vòng cành của cây
        - Đối với cây trung niên và gần thành thục xác định tăng lượng bằng phương pháp giải tích thân cây.
     b, Ảnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng chiều cao hàng năm của cây.
      - Nguồn gốc của cây ?
      - Loài ?                
      - Địa điểm ?
      - Biện pháp tác động ?
   2) Sự biến đổi đường kính của cây
   a, Tăng trưởng trong năm về đường kính
     - Mức tăng trưởng đường kính có thể khác nhau trong thời gian trong năm?
     - Tăng trưởng nhanh trong mùa mưa và chậm trong mùa khô
  b, Tăng trưởng hàng năm đường kính
     - Đo đường kính có thể đo trực tiếp bằng thước kẹp hay gián tiếp bằng thước dây đo chu vi. Đường kính đo ở vị trí độ cao cây là 1,3m; nhưng đo chu vi cây nên đo ở vị trí 1,5m.
    - Đo tăng trưởng đường kính
        + Thường có quan hệ với thời gian, để tăng được 5 cm đường kính phải mất bao nhiêu năm?
        + Sử dụng khoan tăng trưởng để xác định, bằng cách đếm số vòng năm trên thỏi gỗ rút ra từ ống khoan ( Không tính vỏ cây). Nên đo một số vị trí trên thân cây và trên chu vi cây  vì thân cây không tròn đều.  
    c, Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tăng trưởng đường kính
       - Nguồn gốc của cây
       - Tuổi
       - Loài cây
       - Địa điểm
       - Biện pháp tác động
3) Sự biến đổi của tán cây
      Quan hệ tán cây (Dt) và đường kính thân cây (d) tại vị trí 1,3m: Ví dụ
         - Ở Pháp
          Rừng hạt khác tuổi: Dt = 15d
          Rừng hạt đều tuổi    Dt = 10d +1m
         Rừng chồi xen hạt   Dt = 20d +1,5m    
           - Ở Mỹ  
          Thuộc họ Thông      Dt =  21,8d – 2,6m                                                      Dt =  19,3d – 1,2m
4) Sự biến đổi của tiết diện ngang vị trí 1,3 thân cây
                  - g = d2 x Pi
                               4
     - Tăng trưởng tiết diện ngang của cây đến chậm hơn tăng trưởng đường kính cây
  5) Sự biến đổi của hình dạng thân cây
   - Thông qua giải tích thân cây cho thấy: Bề dày các lớp gỗ hàng năm trên thân cây thay đổi theo tuổi ? loài cây và biện pháp tác động khác nhau?.
  - Hệ số giảm thiểu tăng trưởng bề dày gỗ được xác định bằng tỉ số giữa đường kính giữa thân cây và đường kính tại vị trí 1,3 thân cây.
  6) Sự biến đổi của thể tích thân cây    
    - Tăng lượng hàng năm về thể tích thân cây là kết quả tăng trưởng hàng năm của đường kính và chiều cao cây.
   - Vì đường kính thân cây lấy ở vị trí 1,3m nên xác định thể tích thân cây cần phải tính đến hình dạng của cây. Yếu tố này phụ thuộc vảo tuổi cây, loài cây và  lập địa. Do đó thường lập ra các biểu thể tích để áp dụng trong những điều kiện khác nhau.
     a, Biểu thể tích điều chế
   - Sử dụng biểu thể tích  điều chế dựa vào 2 nhân tố: D và H. Tạo ra sự nguy hiểm, vì nhân tố H khó ước lượng được chính xác. Nếu sử dụng cụ đo chính xác cũng khá tốn thời gian và kết quả đo phụ thuộc vào người đo.
    - Thường sử dụng biểu 1 nhân tố là đường kính để áp dụng trong kiểm kê rừng và tính sản lượng rừng.
b, Những yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng thể tích
  - Lập địa (đất, khí hậu)/
       - Loài cây
       - Biện pháp tác động
   c, Suất tăng trưởng về thể tích
   - Định ngĩa: Suất tăng trưởng về thể tích của cây là tỉ số giữa tăng lượng gỗ của cây trong một thời gian nhất định và thể tích của cây sinh ra nó
   - Ảnh hường của các yếu tố đến suất tăng trưởng về thể tích.
      + Tuổi
      + Loài cây
      + Lập địa  
      + Biện pháp tác động
2.1.1.3 Giải tích thân cây
  - Nguyên tắc :
      + Các thớt phải cách đều nhau, các thớt có khảng cách càng gần nhau xác định các nhân tố càng chính xác, thường từ 1 – 3m. Nếu thăm dò có thể vị trí thớt cách nhau 4m
      + Phải chặt cây chỉ nên áp dụng trong nghiên cứu.
- Xác định được:
       + Tuổi cây
       + Tăng lượng H
       + Tăng lượng D
       + Biến đổi hình dạng
       + Biến đổi thể tích
       + Biến đổi suất tăng trưởng của các nhân tố điều tra
  2.1.2 Tăng trưởng của lâm phần
     2.1.2.1 Nhận thức chung
- Việc xác định các nhân tố điều tra (Loài, A, H, D, f, tán cây, G, V) cho cây cá biệt sẽ biến đổi khi xác định cho  rừng ; Vì rừng bao gồm một tập hợp các loài cây có thể khác nhau về H, D, f, V; Độ tàn che =1, hay che một phần đất rừng do đo trước hay sau tỉa thưa; Cũng có thể có nhiều tầng cây chồng chất lên nhau.
  - Vi vậy việc tìm ra những qui luật tăng trưởng của rừng sẽ khó khăn hơn khi xác định cho cây cá biệt
  - Tìm ra những qui luật tăng trưởng rừng để hướng rừng tới:
      + Tăng trưởng có lợi nhất    
      + Thể tích lớn nhất trong thời gian ngắn nhất
      +  Để có một khối lượng gỗ có phẩm chất tốt nhất
    2.1.2.2 Đặc điểm của lâm phần
   1) Loài cây
  a, Tỷ lệ các loài cây trong rừng được tính theo hệ số tổ thành. Hệ số tổ thành có thể tính theo số cây, tính theo tiết diện ngang của mỗi loài cây hay tính tổng hợp bao gồm cả số cây và tiết diện ngang .
    b, Để xác định tỷ lệ số tổ thành nên chia ra các trường hợp
        - Chưa bị tác động
        - Đã bị tác động
        - Rừng có 2 tầng
   2) Tuổi của lâm phần
     Xác định tuổi:
       - Đối với rừng trồng đồng tuổi xác định thông qua năm trồng
       - Đối với rừng khác tuổi nên xác định trong một giới hạn tuổi, như rừng sào: từ 55-70 tuổi. Hoặc tính tuổi cho nhóm loài cây ưu thế.
  3) Chiều cao
      - Xác định theo:  Bình quân cộng, là số trung bình chiều cao của cây ưu thế
      - Qua mối quan hệ giữa D và H
     - Xác định cho một nhóm cây cao nhất, chiều cao tầng cây trội  
  4) Thể tích
    - Thể tích của lâm phần là thể tích tổng cộng của các cây trên ha (M/ha)  
   - Để tính thể tích/ha sử dụng biểu điều chế xác định cho từng cây đã đo/ha rồi cộng lại. Thương chỉ đo những cây cỡ D từ 15 hay 20cm trở lên.  .
5) Tiết diện ngang
   - Thường tính tiết diện ngang/ha rừng bằng cách cộng tiết diện ngang của tất cả các cây đã đo
  - Tiết diện ngang bình quân/ha tính bằng cách chia tiết diện ngang trên ha cho số cây đã đo
  6) Mật độ  
  - Khi kiểm kê rừng, thường chỉ tính cho số cây trên giới hạn đường kính nào đó
  - Giữa mật độ với H và D có mối tương quan với nhau
  - Tương quan giữa mật độ (N) và D được biểu thị bằng công thức                                             N = 10.000
             D2                                            
- Tương quan giữa H/D chấp nhận:
     + Rừng tái sinh hạt đồng tuổi là 1/6
     + Rừng là kim là 1/5, từ đó suy ra được mật độ theo H                
  7) Sự chuyển sang rừng cây
   - Sự chuyển sang rừng cây giữa 2 lần kiểm kê là số cây chưa đạt đường kính bắt đầu kiểm kê trong lần thứ nhất đến lần kiểm kê thứ hai đã lớn lên và hiện diện ở cỡ đường kính bắt đầu kiểm kê.
    - Ví dụ: Năm 2001, đếm được 100cây có D >20cm /ha; từ 2001- 2005 chặt đi 20cây có D> 20cm. Năm 2005 đếm lại  được 110 cây có D>20cm. Như vậy ngoài 80 cây có D>20cm còn lại thì đã có 30 cây có D≤20cm đã chuyển lên cỡ D> 20cm . Người ta nói rằng đã có 30 cây chuyển sang rừng cây.
   - Công thức tính số cây chuyển sang rừng cây:    
  Ncsrc = Ncck – Nđck +Nkt
      Ncck: số cây chuối chu kỳ kiểm kê
      Nđck: số cây đầu chu kỳ kiểm kê
      Nkt: số cây đã khai thác trong chu kỳ kiểm kê  
    - Ví dụ: Kết quả kiểm kê cho thấy có  30cây thuộc
cỡ D = 20cm chuyển sang cỡ D = 25cm.      
D:   20      25      30      35                                                                      
N:   45      30      15      10
    Tra trong biểu điều chế: D20 = 0,20m3 , như vậy đã có tất cả 6m3 chuyển sang rừng cây.(0,20m3 x 30cây = 6m3).
     Nếu qua kiểm kê cho thấy có sự tăng lên 30m3, thì tăng lượng này phân ra như sau: 24m3 : là của các cây cũ; 6m3 là sự chuyển sang  rừng cây
  8) Cây bình quân.
     - Thể tích cây bình quân phụ thuộc vào D bình quân. Đường kính bình quân có thể tính theo 3 cách:
        + Tính theo bình quân cộng
        + Tính theo tiết diện ngang bình quân
        + Tính theo thể tích cây bình quân
  2.1.2.3 Sự biến đổi của lâm phần
1) Sự biến đổi chiều cao của lâm phần
    - Tiến hóa chiều cao của rừng nhanh hơn tiến hóa chiều cao của cây bình quân, vì khi chặt nuôi dưỡng rừng thường chặt cây thấp .
    - Tăng lượng chiều cao của lâm phần không khi nào là số 0, vì những cây tốt trong rừng luôn được giữ lại
2) Sự biến đổi của đường kính bình quân
  - Đường kính bình quân tăng theo tuổi thể hiện như một đường thẳng
   - Đường kính bình quân luôn thay đổi đột ngột sau mỗi lần chặt nuôi dưỡng
  3) Sự biến đổi của số cây      
    - Vào một thời gian nhất định
       + Rừng khác tuổi có phân bố số cây theo đường kính là một đường giảm dần; rừng non và trung niên dường giảm dần càng dốc và ngược lại.
      + Rừng đều tuổi có phân bố số cây theo đường kính hình chuông, rừng non có đường phân bố số cây theo hình lệch trái và ngược lại.    
   - Theo tuổi: Biến đổi số cây theo tuổi trong những rừng đồng tuổi luôn chuyển dịch về bên phải và bẹt dần.
4) Sự biến đổi  của tiết diện ngang
    - Sự biến đổi đường kính cây không kéo theo sự biến đổi tương ứng của tiết diện ngang lâm phần. Bởi vị nếu có nhiều cây mất đi sẽ làm giảm tổng tiết diện ngang lâm phần.
   - Tiết diện ngang là tiêu chuẩn tốt nhất để xác định mật độ tương đối của lâm phần.
5) Sự biến đổi của độ tàn che
   - Theo nguyên tắc độ tàn che của rừng đồng tuổi luôn khép kín cho đến khi khai thác rừng.
   - Chặt nuôi dưỡng chỉ mở tán rừng trong một thời gian hạn chế (2-3 năm). Độ tàn che của rừng thay đổi ảnh hưởng lớn đến số và chất lượng tái sinh của loại rừng khác tuổi
6) Sự biến đổi của trữ lượng lâm phần
    a) Sự phụ thuộc biến đổi của trữ lượng lâm phần, phụ thuộc vào 3 yếu tố:
    -  Tăng lượng về thể tích của các cây trong lâm phần
    -  Sự chuyển sang rừng cây của các cây tái sinh
    -  Chặt nuôi dưỡng
  b) Những định nghĩa quan trọng liên quan đến biến đổi trữ lượng lâm phần
    1, Tăng lượng của lâm phần là tổng cộng của tăng lượng của mỗi loài cây và theo tuổi của chúng.
    2, Sức sản xuất: Là khối lượng gỗ do đất và rừng tạo ra trong một thời gian nhất định-Khối lượng gỗ có thể khai thác trong một thời gian mà không làm thay đổi vốn rừng ở vào thời gian đầu.
    3, Phân suất sản xuất: Là tỷ số giữa sức sản xuất với trữ lượng của lâm phần trong một thời gian.
    4, Năng suất của lâm phần: Số lượng gỗ có thể khai thác ở các khu rừng đã được điều chế nhưng không làm giảm vốn rừng.
c) Sự biến đổi của trữ lượng rừng theo tuổi (rừng đồng tuổi)
     1, Trữ lượng của lâm phần tăng lên chậm vào thời gian đầu, nhanh ở khoảng giữa và chậm dần vào giai đoạn cuối cùng.
     2, Trữ lương của lâm phần tăng lên sẽ bị đứt quãng khi tiến hành các lần tỉa thưa
d) Sự biến đổi của sức sản xuất lâm phần
   1, Phụ thuộc vào các yếu tố:
    - Tuổi lâm phần: Khi trữ lượng lâm phần luôn tăng theo tuổi lâm phần cho đến khi già cỗi thì sức sản xuất lâm phần tăng khác hơn. Đối với sức sản xuất hàng năm đạt mức tối đa rất sớm, nhưng đối với sức sản xuất bình quân thì đến chậm hơn.
   - Loài cây: Phụ thuộc vào cây cho gỗ lớn, cho gỗ nhỏ, mọc nhanh, mọc chậm
   - Lập địa: Cùng loài cây, cùng tuổi nhưng số trên lập địa khác nhau cho sức sản xuất lâm phần khác nhau
    - Biện pháp tác động:
      + Biện pháp chặt nuôi dưỡng không làm thay đổi sức sản xuất lâm phần
      + Nhưng làm tăng kích thước và phẩm chất của gỗ
      + Tạo ra thu hoạch trung gian    

2.2 SẢN LƯỢNG RỪNG
2.2.1 Nhận thức chung  
- Phân biệt sức sản xuất, số thu hoạch và sản lượng
     + Sức sản xuất của rừng là số lượng gỗ sinh ra trong một số năm nhất định và có thể tính trung bình hàng năm.
     + Số thu hoạch : Số lượng gỗ mà chủ rừng lấy ra vào thời điểm nhất định. Nó có thể cao hơn sức sản xuất và tiến tới khai thác toàn bộ khối lượng gỗ ; Nó cũng có thể thấp hơn và trong trường hợp này chủ rừng bị tồn đọng vốn.
   + Sản lượng : Là số lượng gỗ mà chủ rừng đã ấn định trước sẽ lấy ra từ rừng hàng kỳ trong một số năm nhất định. Sản lượng có thể tính hàng năm hay hàng kỳ và luôn gắn với khái niệm điều chế rừng. Vì mục đích cuối cùng của điều chế là ổn định sản lượng với các mục tiêu như sau :
        * Thu hoạch lợi tức càng đều và càng cao càng tốt
         * Duy trì rừng ở tình trạng chuẩn hay đưa rừng tới tình trạng này, đồng thời cũng là tình trạng số tiền thu được có lợi nhất.
- Có 3 cách tính sản lượng : Theo số cây ; theo diện tích, theo thể tích và phối hợp các cách tính đó.
  2.2.2 Các phương pháp tính sản lượng rừng
  2.2.2.1 Sản lượng tính theo số cây
   1) Thường ấn định số cây cần khai thác trong một thời gian nhất định trên diện tích khu rừng.
  2) Chỉ qui định số lượng cây đạt đến một kích thước nào đó,
    + Đầu tiên sản lượng được tính theo kinh nghiệm. Chẳng hạn quy định : 1/2 số cây khai thác là cây rui, 1/4 là đòn tay và 1/4 là để xẻ.
   + Về sau , căn cứ vào sức sản xuất của rừng và thể tích của cây thành thục để tính sản lượng theo số cây.
      Ví dụ : Thể tích trung bình của một cây có D = 60cm là 4,12m3 ;
Sức sản xuất trung bình của rừng là 4,50m3.mỗi năm. Vậy chỉ cần khai thác :
                                                  
4,50m3  = 1,1 cây
4,12m3                                            
   + Cuối cùng, ấn định sản lượng bằng cách đối chiếu với một tiêu chuẩn
3) Việc ấn định chính xác sản lượng cho phân địa đòi hỏi phải căn cứ vào :
    + Trạng thái hiện tại của rừng so với trạng thái chuẩn
   + Thời gian cần thiết để đạt được trạng thái chuẩn
   + Vị trí của phân địa trong chu kỳ đã được lựa chọn
- Công thức tính sản lượng theo số cây trên cơ sở dựa vào các căn cứ trên
  Ln  = a  +  aT -  aC          
                       t                                                      
a : Sản lượng lý thuyết theo số cây của phân địa
aC : Số cây khai thác theo trạng chuẩn
aT : Số  cây khai thác của lô đến kỳ khai thác
  t : Số chu kỳ để đạt được trạng thái chuẩn
4) Kết luận
     - Ưu điểm:
         + Dễ kiểm soát
         + Đơn giản  
         + Đưa rừng đến tình trạng chuẩn
     - Hạn chế
         + Thiếu chính xác
         + Lợi tức thu được không đều
         + Tính toán phức tạp
2.2.2.2 Sản lượng tính theo diện tích
  - Là  tính diện tích để khai thác hàng năm. Phương pháp này đúng nghĩa khi tiến hành khai thác trắng.
    - Sau khi định tuổi khai thác,  chia rừng thành một số cúp bằng với số năm để tiến tới tuổi này và diện tích mỗi cúp sẽ là diện tích hàng năm.
    - Trong trường hợp diện tích rừng quá nhỏ có thể tiến hành khai thác cách nhau một số năm, 2,3 năm hoặc n năm. Nếu diện tích quá lớn cần chia rừng thành các khu
   - Trong tường hợp rừng đồng tuổi, chia đều diện tích khai thác hàng năm. Trong trường hợp rừng khác tuổi chia diện tích theo năng suất của rừng.
   - Cách phân chia này đơn giản nhưng chỉ thích hợp với rừng đồng tuổi. Nhưng phức tạp ở chỗ khi thay đổi tuổi khai thác thì phải chia lại phân địa, cúp, rất tốn kém.
2.2.2.3 Sản lượng tính theo thể tích
  - Là ấn định cho khu rừng một khối lượng gỗ để lấy ra hàng kỳ. thường là hàng năm. Sản lượng có thể được hạn chế trong một đơn vị quản lý nào đó, như khu rừng.
  - Để tính được sản lượng cần xác định được thể tích các cây thông qua sử dụng các biểu điều chế .  
  1) Tính theo sức sản xuất của rừng và trạng thái chuẩn
    - Đặt Mt là thể tích thật sự, Mc là thể tích chuẩn , sức sản xuất của khu rừng là a .
    -  Sản lượng tính theo thể tích:
      Khi rừng giàu:           Lm =  a  +  Mt  -  Mc
                          n                                          
      Khi rừng nghèo:        Lm =  a  -  Mt  -  Mc                                                        
                          n                  
a : Sức sản xuất của rừng                                              
Mt :  Trữ lượng thực của rừng                                              
Mc :    Trữ lượng chuẩn của rừng                                                
n : Số năm để rừng đạt tới chuẩn
  2) Công thức Masson
     - Công thức tính :      
Lm =   2   x  M                
            n
M : Trữ lượng rừng hiện tại.                                                      
n : Định kỳ kiểm kê rừng (năm)                                                
- Kết quả thường thấp, tỷ lệ có thể là    3
                                                               n                                                          
2.2.2.4 Sản lượng phối hợp
  1) Phối hợp số cây- thể tích: Sản lượng tính số cây nhưng sử dụng thể tích để kiểm soát.
   2) Phối hợp diện tích – số cây : Chia rừng thành các phân địa bằng nhau về diện tích hay tương đương về năng suất .và trên đó đo đếm tất cả các cây
   3) Phối hợp diện tích – thể tích: Đây là phương pháp thông dụng; thường áp dụng tính sản lượng cho khai thác chọn theo cấp kính
2.2.3 Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm áp dụng ở Việt Nam
1) Các ph­¬ng ph¸p ¸p dông cho ®èi t­îng rõng trång thuần loài, cùng tuổi .

Trong c¸c c«ng thøc tÝnh to¸n trªn:
- STN, Sgtt, Stt, Sqtt, MTN, Mgtt, Mtt vµ Mqtt lµ diÖn tÝch vµ tr÷ l­îng t­¬ng øng víi c¸c cÊp tuæi trung niªn, gÇn thµnh thôc, thµnh thôc vµ qu¸ thµnh thôc,
- m lµ tr÷ l­îng lîi dông b×nh qu©n trªn 1 ha,
- k lµ sè n¨m cña mét cÊp tuæi,
- a lµ sè n¨m cÇn khai th¸c hÕt diÖn tÝch vµ tr÷ l­îng cÇn khai th¸c theo t×nh tr¹ng rõng,
- i lµ tæng l­îng t¨ng tr­ëng b×nh qu©n/n¨m cña c¸c cÊp tuæi trong lo¹i h×nh KD,
- Rt lµ l­îng vËn chuyÓn thÊp nhÊt hµng n¨m cña l­íi ®­êng vËn chuyÓn,
- ë c¸c c«ng thøc tuæi rõng 1 vµ 2 khi tÝnh l­îng khai th¸c biÓu thÞ b»ng tr÷ l­îng (Lm) do ch­a tÝnh ®Õn l­îng t¨ng tr­ëng cña c¸c l©m phÇn thµnh thôc vµ qu¸ thµnh thôc trong thêi gian 2 ®Õn 3 cÊp tuæi nªn kÕt qu¶ tÝnh to¸n th­êng thÊp h¬n so víi thùc tÕ. V× vËy, khi tÝnh to¸n Lm cã thÓ dïng c«ng thøc ®iÒu chØnh sau:
    Lm = Ls.m
    Còng cÇn l­u ý r»ng, c¸c ph­¬ng ph¸p tÝnh to¸n trªn ®©y ®Òu xuÊt ph¸t tõ mét yªu cÇu cô thÓ trong kinh do¹nh vµ lîi dông rõng nhÊt ®Þnh vµ chóng ®Òu cã nh÷ng ­u vµ nh­îc ®iÓm còng nh­ ®iÒu kiÖn øng dông riªng. Khi kÕt cÊu tµi nguyªn rõng trong mét ®èi t­îng kh«ng hîp lý th× c¸c ph­¬ng ph¸p tÝnh to¸n trªn ®Òu cho nh÷ng kÕt qu¶ hoµn toµn kh¸c nhau. V× vËy, kÕt qu¶ tÝnh to¸n trªn chØ míi mang tÝnh chÊt tham kh¶o vµ khi x¸c ®Þnh l­îng thiÕt kÕ hµng n¨m (sÏ ®­îc tr×nh bµy ë phÇn sau) cßn ph¶i c©n nh¾c trªn nhiÒu khÝa c¹nh kh¸c n÷a.
   2) Các phương pháp áp dụng cho rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi khai thác chọn thô: Víi rõng tù nhiªn hçn lo¹i kh¸c tuæi khai th¸c chän th«, ®èi t­îng khai th¸c chØ giíi h¹n ë mét bé phËn c¸c c©y rõng ®¹t quy c¸c (tiªu chuÈn) khai th¸c nªn khi tÝnh to¸n l­îng khai th¸c th­êng sö dông c¸c ph­¬ng ph¸p sau:
Trong c¸c c«ng thøc tÝnh to¸n trªn:
- Mtt, Mqtt lµ tr÷ l­îng c©y thµnh thôc vµ qu¸ thµnh thôc,
- U lµ n¨m håi quy,
- a lµ ®Þnh kú chÆt hÕt c©y qu¸ thµnh thôc,
- i lµ tæng l­îng t¨ng tr­ëng b×nh qu©n hµng n¨m cña lo¹i h×nh kinh doanh,
- Zi lµ l­îng t¨ng tr­ëng th­êng xuyªn hµng n¨m cña nh÷ng c©y thµnh thôc vµ qu¸ thµnh thôc trong vßng n¨m håi quy.
c©n nh¾c trªn nhiÒu khÝa c¹nh kh¸c n÷a.
   3) Phương pháp áp dụng cho rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi khai thác chọn tỉ mỉ
  ViÖc ®iÒu chØnh s¶n l­îng trong mét ®èi t­îng cã thÓ ¸p dông nhiÒu ph­¬ng ph¸p kh¸c nhau nh­ trªn ®• tr×nh bµy. §­¬ng nhiªn mçi ph­¬ng ph¸p tÝnh to¸n sÏ ®­a ®Õn mét kÕt qu¶ riªng vµ kÕt qu¶ tÝnh to¸n l­îng khai th¸c theo ph­¬ng ph¸p kh¸c nhau còng sÏ kh¸c nhau. Nguyªn nh©n c¬ b¶n dÉn ®Õn kÕt qu¶ tÝnh to¸n l­îng khai th¸c kh¸c nhau khi ¸p dông c¸c ph­¬ng ph¸p kh¸c nhau ngoµi viÖc phô thuéc vµo b¶n th©n ph­¬ng ph¸p chñ yÕu lµ do kÕt cÊu tµi nguyªn rõng kh«ng ®Òu g©y nªn. VÝ dô mét ®èi t­îng rõng thµnh thôc chiÕm tû lÖ thÊp hoÆc sÏ thËm chÝ kh«ng cã rõng thµnh thôc th× l­îng khai th¸c tÝnh theo ®é thµnh thôc sÏ rÊt thÊp song theo l­îng t¨ng tr­ëng l¹i cã thÓ rÊt cao.
     V× vËy sau khi tÝnh to¸n l­îng khai th¸c cÇn xuÊt ph¸t tõ kÕt cÊu tµi nguyªn rõng t×nh h×nh sinh tr­ëng vÖ sinh cña rõng còng nh­ yªu cÇu trong kinh doanh vµ lîi dông ®Ó ph©n tÝch tÝnh hîp lý cña tõng ph­¬ng ph¸p vµ quyÕt ®Þnh l­îng khai th¸c cho ®«Ý t­îng mét c¸ch hîp lý nhÊt.
    C¬ së ®Ó ph©n tÝch x¸c ®Þnh l­îng khai th¸c hµng n¨m cho mét ®èi t­îng bao gåm nh÷ng yÕu tè sau:
1. KÕt cÊu tµi nguyªn rõng
2. T×nh h×nh sinh tr­ëng vÖ sinh cña rõng
3. Yªu cÇu trong kinh doanh lîi dông
4. §iÒu kiÖn khai th¸c vËn chuyÓn
5. ChØ tiªu s¶n l­îng dù kiÕn
§Ó minh ho¹ néi dung vµ c¸ch tiÕn hµnh cña tõng ph­¬ng ph¸p còng nh­ c¸ch ph©n tÝch lùa chän ph­¬ng ph¸p vµ x¸c ®Þnh l­îng khai th¸c hµng n¨m, phÇn sau ®©y sÏ tr×nh bµy vÒ c¸ch lËp kÕ ho¹ch khai th¸c cho mét ®èi t­îng cô thÓ.

Chương 3
ĐIỀU TRA SỨC SẢN XUẤT CỦA LÂM PHẦN
VÀ RỪNG TIÊU CHUẨN
3.1 ĐIỀU TRA SỨC SẢN XUẤT CỦA LÂM PHẦN
3.1.1 Phương pháp so sánh kết quả kiểm kê
   1) Định nghĩa về kiểm kê : Là đo đếm tất cả cây gỗ trong lâm phần theo đường kính bắt đầu quy định (Thường D1,3 bắt đầu từ 15 – 20cm).
    2) Tiến hành kiểm kê    
     - Thiết lập nhóm thực hiện: thường là 4 người, 1 người ghi, 3 người đo
     - Dụng cụ : Thước kẹp và bút đánh dấu cây đã đo
     - Những người đo nên đi song song với nhau và mỗi người đo cây ở một phía theo quy định chung của nhóm( tránh sót cây)
  3) Chu kỳ kiểm kê            
   - Ngắn quá sẽ không xác định được sự biến đổi sức sản xuất rõ rệt , dài quá bỏ qua sự biến đổi đặc biệt của sức sản xuất.
   - Phụ thuộc vào yêu cầu thống kê sức sản xuất để lập kế hoạch khai thác.
  - Thường từ 5-10 năm đối với cây mọc nhanh.
4) Kế toán giữa 2 lần kiểm kê
   - Sắp xếp các cây đo riêng trong 2 lần kiểm kê vào các cỡ kính và sử dụng biểu điều chế để xác định thể tích  cây và trữ lượng lâm phần
  - Có thể tính toán kiểm kê chung cho cả lâm phần hay cho từng loài cây.
5) Sử dụng kết quả kiểm kê
   - Tính sức sản xuất và tăng lượng chung của lâm phần
  P = Mcckkt – Mdckkt + Mcnd
   Mcckkt: Trữ lượng lâm phần cuối chu kỳ kiểm tra
   Mdckkt: Trữ lượng lâm phần đầu chu kỳ kiểm tra
   Mcnd: Trữ lượng của chặt nuôi dưỡng trong thời gian chu kỳ kiểm tra
  - Tính sức sản xuất và tăng lượng riêng của từng loài cây và từng cỡ D
     + Thời gian  chuyển sang rừng cây đồng nhất và bằng chu kỳ khai thác, tính dễ dàng hơn.  
     + Thời gian chuyển sang rừng cây không đồng nhất và khác chu kỳ khai thác, tính phức tạp hơn.
3.1.2 Phương pháp thăm dò bằng khoan tăng trưởng
3.1.2.1 Phương pháp xác định thời gian chuyển sang rừng cây
  1) Nguyên tắc của phương pháp:  
    - Sử dụng khoan tăng trưởng để xác định được để bán kính của mỗi cây  tăng lên được 2,5cm (D tăng 5cm) thì mất bao nhiêu năm, có nghĩa là số năm thiết để mỗi cây chuyển lên cỡ đường kính trên.
    - Sử dụng phương pháp rút mẫu hệ thống để xác định cây để khoan, không phân biệt kích thước cây và chất lượng cây. Khoan ở mọi phía của cây và thay đổi độ cao trên thân cây.
    2) Xác định số lượng các mũi khoan: Ít nhất số mũi khoan không dưới 200lần cho một lâm phần
    3) Phân loại các kết quả: Xác đinh thời gian trung bình, xác định cho từng cỡ kính và là trị số giữa các kết quả quan sát trên các mẫu khoan
    4) Tính sức sản xuất của rừng: Lấy tăng lượng trung bình hàng năm về thể tích của mỗi cỡ kính nhân với số cây trong mỗi cỡ kính; Sau đó cộng các kết quả tính của các cỡ kính.
3.2 RỪNG TIÊU CHUẨN
   Rừng tiêu chuẩn là rừng có cấu trúc hợp lý để hàng năm sản xuất ra lợi tức tối đa tương ứng với lập địa, loài cây và biện pháp tác động.
Có nghĩa là rừng đó cần có:
- Kết cấu đều các cấp tuổi                                                  
- Sử dụng đầy đủ lập địa                                                  
- Xác định được thời hạn khai thác hợp lý
3.2.1 Kết cấu tuổi
3.2.1.1 Tái sinh :
    1) Tái sinh trong khai thác trắng: Phải được thực hiện đầy đủ sau khi khai thác; mỗi năm cần thực hiện tái sinh trên diện tích =   Diện tích rừng  /Luân kỳ khai thác
    2) Tái sinh trong khai thác chọn : Cây tái sịnh phân bố trên toàn bộ diện tích rừng. Tuy nhiên tái sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ của rừng. Mật độ của rừng được xác định bằng G hay V.
   - Xác định theo G/ha: Chấp nhận định luật khoảng cách:
D tán = 15 d1,3 cây
(15d2)  =   10.000m2    hay  225  d2  = 10.000m2
  G/ha =    x    d2      
                  4
vậy G = 10.000 =
                35m2/ha                                                    225
  Tuy vậy nơi lập địa xấu G/ha chỉ bằng từ 25 – 30m2 /ha
    - Xác định theo V
        + Cây rừng càng cao thường mật độ của rừng càng lớn. và ngược lại
        + Mật độ tạo tái sinh rừng liên tục khi mật độ bằng 10 lần chiều cao tối đa của rừng.
        + Tuy nhiên còn phụ thuộc vào: Lập địa, loài cây và quan sát trước hay sau khai thác.
   3) Tái sinh trong khai thác hỗn hợp
3.2.1.2 Kết cấu tuổi              
                                                                  
Diện tích
  1) Theo diện tích:                - Khai thác trắng      
  2) Theo số cây:
- Đường kính tăng lên số cây giảm dần; D thay cho tuổi và chỉ là tương quan hẹp.                                    
- Định luật Liocourt:
Y =  Ke- a x¬
                                                            
Y : Số cây                                                        
x : Đường kính                                                    
a, K : Hằng số phụ thuộc vào lập địa, biện pháp tác động
        Theo thể tích
       - Tỷ lệ thể tích của 3 cỡ kính trong lâm phần là :      
Nhỏ     Trung bình      To
  1                3              5
     - Hoặc ấn định trước kích thước :                  
Nhỏ            Trung bình          To                                  
20-30cm           35-50              >55
  20%                  30%              50% hoặc :
  25%                  40%              35%
  3.2.2 Diện tích có cây rừng
  - Trong trường hợp trên cùng điều kiện lập địa lâm phần thực tế có  N/ha ; M/ha và G/ha ít hơn lâm phần tiêu chuẩn thì có thể do trên lâm phần thực tế có nhiều khoảng đất trống mà ta chưa pát hiện được trong quá trình điều tra.
vậy trong điều tra lâm phần cần phải tiến hành mô tả lâm phần để xác định được các khoảng trống trong rừng .
     3.2.3 Chu kỳ khai thác
        - Đường kính khai thác là  D trung bình được xác định để đáp ứng một loại sản phẩm gỗ nào đó.
        - Tuổi khai thác là tuổi trung bình của cây khi đạt tới đường kính khai thác.
Chương 4
QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ
4.1 MỤC ĐÍCH
   - Đảm bảo cho sự thàng công của nuôi dưỡng rừng, cấu trúc rừng và chất lượng rừng
    - Đảm bảo lợi tức ổn định và lâu dài quốc gia
    - Đảm bảo cung cấp gỗ cho nền kinh tế địa phương
    - Đảm bảo cân bằng giữa khai thác trung gian và khai thác chính, giữa lợi ích hiện tại và tương lai và giữa nuôi dưỡng rừng và lợi dụng rừng.
4.2 CÁC LOẠI QUY CHẾ KHAI THÁC        
1) Quy chế khai thác tổng quát
    - Khái niệm:
    + Là quy chế được thiết lập dài hạn
    + Trong một luân kỳ khai thác được chia làm nhiều tuần kỳ khai thác
    + Mỗi tuần kỳ khai thác thực hiện trên một khu điều chế
   - Ví dụ: Một khu rừng điều chế có luân kỳ khai thác 120 năm và được chia làm 4 khu điều chế, mỗi khu điều chế thực hiện trong 30 năm, tiến hành điều chế theo phân địa, bắt đầu điều chế năm 1950.
Khu 1  Khu 2  Khu 3  Khu 4
1950-1979  1980-2009  2010-2039  2040-2069
Phân địa............
Cộng  Diện tích............
  Phân địa............
Cộng  Diện tích.............  
                Phân địa............
Cộng  Diện tích.............
  Phân địa............
Cộng  Diện tích.............
2) Quy chế khai thác theo giai đoạn –kế hoạch quản trị
    - Khái niệm:
   + Là quy chế được thiết lập cho từng giai đoạn thực hiện trong từng khu
   + Được thiết lập trong thời gian từ 10-40 năm, trung bình là 20 năm.
   + Kế hoạch quản trị thực hiện quy chế phải rõ ràng, cụ thể cho từng năm
  + Hoạt động khai thác phải giải đáp được 4 câu hỏi chính:                                      
* Năm nào tiến hành khai thác?
     * Khai thác ở phân địa nào?
     * Khai thác theo phương thức nào?
    * Khai thác bao nhiêu m3.
    - Các loại quy chế theo giai đoạn.
  + Quy chế theo diện tích.
      * Sản lượng khai thác được tính theo diện tích
     * Diện tích khai thác được tính bằng tổng diện tích điều chế chia cho luân kỳ khai thác.
     * Quy chế này không tạo ra được lợi tức đều đặn
     + Quy chế theo thể tích
     * Sản lượng khai thác được tính theo khối lượng m3                                        
* Sản lượng khai thác đã được tính trước trên cơ sở kiểm kê rừng và được bố trí theo các phân địa trong khu điều chế
    * Quy chế này không đàm bảo số năm ổn định theo giai đoạn
     + Quy chế hỗn hợp
     * Sản lượng được tính theo diện tích và theo khối lượng để khăc phục sự khiến khuyết của quy chế khai thác tính theo diện tích và tính theo khối lượng  













Bài viết được đăng bởi: quachuoi125
Đăng trên:
Lam Nghiep's Blog-Thanh Luan's Blog

Kiến thức không của riêng ai
Anhcong.net!

boblog được phát triển bởi Nguyễn Kông.
Các bạn hãy đăng ký thành viên để download tài liệu và viết nhận xét. thank!

BritneyWade27 Email Homepage
2010/05/28 00:55
You created a smashing data to support different people with their <a href="http://qualityessay.com/">custom papers</a> assignments, I guess. Even the research paper writing service won’t be able to perform such kind of great good essay.
DAUGHERTYJanis Email Homepage
2010/05/17 03:38
All people deserve good life time and <a href="http://lowest-rate-loans.com/topics/credit-loans">http://www.lowest-rate-loans.com</a> or auto loan would make it better. Because people's freedom relies on money state.
Phân trang 1/1 Trang đầu 1 Trang cuối
Viết nhận xét
  Tên gọi [Đăng ký]
  Mật khẩu (Khách không cần mật khẩu)
  Địa chỉ web
  Email
OpenID登入 权限选项 Hình vui
               

 
CO.CC:Free Domain